10 quốc gia trả lương cao nhất & 10 quốc gia có lương tối thiểu cao nhất thế giới
10 quốc gia trả lương cao nhất thế giới
Mỹ, Ireland hay Luxembourg đang là những quốc gia có chế độ lương cho người lao động tốt nhất thế giới với hàng chục ngàn USD mỗi năm
Mỹ, Ireland hay Luxembourg đang là những quốc gia có chế độ lương cho người lao động tốt nhất thế giới với hàng chục ngàn USD mỗi năm
Mức lương trung bình ở mỗi quốc gia là thước đo thể hiện sức mạnh tài chính cũng như mức sống của người dân nước đó. Đó có nghĩa là khi bạn có nhiều tiền hơn để chi tiêu hay tiết kiệm. Mặc dù vậy, lương cao không hẳn đã đồng nghĩa với một cuộc sống tuyệt vời, vì bên cạnh đó còn rất nhiều yếu tố để cân nhắc như thuế, an ninh, phúc lợi xã hội...
1. Hà Lan - 29.269 USD
Mặc dù thu nhập hàng năm lên tới 47.056 USD, các khoản khấu trừ bắt buộc tại quốc gia này lại lên tới 37,8%. Thực phẩm, hàng hóa, điện, máy móc, du lịch và hóa chất thống trị nền kinh tế ở Hà Lan. Ngoài ra, nó có cảng biển lớn nhất châu Âu nằm tại Rotterdam và vị trí kinh tế chiến lược gần Anh và Đức.
|
2. Hàn Quốc - 31.051 USD
Hàn Quốc là đất nước trả lương cao nhất trong khu vực châu Á và cũng là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới từ sau những năm 60 đến thập niên 90. Theo thống kê, Hàn Quốc là nước xuất khẩu lớn thứ 6 thế giới và nhập khẩu lớn thứ 10 thế giới, do đó nước này có nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào thương mại quốc tế. Thu nhập trung bình ở đây chỉ là 35.406 USD mỗi năm, nhưng khoản khấu trừ lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ: 12,3%.
|
3. Nauy - 31,101 USD
Nauy là đất nước rất giàu tài nguyên với dầu, thủy điện, cá và khoáng chất. Đất nước này vận hành một hệ thống phúc lợi xã hội đầy đủ, hiệu quả và miễn phí - nhất là dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Chính phủ sở hữu cổ phần đáng kể trong mọi ngành nghề, Nauy cũng tự hào có tỷ lệ thất nghiệp thấp và năng suất lao động cao.
|
4. Canada - 35.662 USD
Đây là một trong số ít các quốc gia phát triển tập trung chủ yếu vào xuất khẩu năng lượng ròng với dầu mỏ và khí đốt. Trữ lượng dầu ở đây được chứng minh là lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Ả-rập Xê-út. Nó cũng là đất nước xuất khẩu khoáng sản và các sản phẩm nông nghiệp lớn.
|
5. Vương Quốc Anh - 33.513 USD
Nghành công nghiệp dịch vụ ở đất nước này chiếm tới gần 75% tổng sản phẩm quốc nội. Ngoài ra, du lịch là lĩnh vực quan trọng khác của Vương quốc khi nó xếp thứ sáu trên toàn thế giới. Ngoài ra, các thành phố như London, Edinburgh cũng nổi danh là những trung tâm tài chính lớn nhất toàn cầu. Mặc dù vậy, chi phí khấu trừ bắt buộc ở nước này cũng khá cao, lên tới 25,1%.
|
6. Úc - 34.952 USD
Đất nước nằm ở châu Đại dương này đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ trong hơn 10 năm qua với mũi nhọn xuất khẩu. Công dân ở đây kiếm được khoảng 44.983 USD với khoản khấu trừ bắt buộc là 22,3%.
|
7. Thụy Sĩ - 35.471 USD
Quốc gia này có lĩnh vực sản xuất sôi động với các mặt hàng như dược phẩm, y tế, hóa chất hay các dụng cụ đo lường chính xác. Nền kinh tế của Thụy Sĩ cũng thiên về ngân hàng, bảo hiểm và là điểm đến lý tưởng cho các tổ chức quốc tế. Khoản khấu trừ bắt buộc ở đây là 29,4% - khá cao nên mặc dù tổng thu nhập hàng năm ở đây là 50.242 USD, người dân cũng chỉ nhận được khoảng 35.000 USD.
|
8. Luxembourg - 37.997 USD
Các lĩnh vực ngân hàng và tài chính chiếm phần lớn thu nhập của đất nước khi Luxembourg là trung tâm quỹ đầu tư lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Hoa Kỳ. Các công ty Internet lớn như Skype, Amazon đều có trụ sở ở đây. Theo đó, mặc dù mức thu nhập trung bình lên tới 52.847 USD, song khoản khấu trừ chiếm 28,1% đã khiến Luxembourg không có được vị trí thứ hai trong danh sách này.
|
9. Ireland - 41.170 USD
Ireland sở hữu nền kinh tế tri thức với các dịch vụ và công nghệ cao phát triển. Nó cũng có lực lượng lao động với học vấn cao và mức thuế thu nhập thấp - đứng thứ hai trong danh sách (18,9%). Do đó, tuy có tổng thu nhập là 50.764 USD, Ireland vẫn đứng cao hơn Luxembourg trong bảng xếp hạng.
|
10. Mỹ - 42.050 USD
Mỹ là quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, đó là nhờ nguồn tài nguyên được thiên nhiên ưu đãi kết hợp cùng cơ sở hạ tầng phát triển cao và năng suất lao động hiệu quả. Nó xếp thứ nhất trong danh sách nhập khẩu và thứ hai về xuất khẩu. Người dân ở đây cũng có thu nhập hàng năm cao nhất: 54.450 USD với khoản khấu trừ là 22.8%.
|
10 quốc gia có lương tối thiểu cao nhất thế giới
Mặc dù chỉ là mức lương tối thiểu nhưng cũng đủ để cho rất nhiều người tại các quốc gia khác phải mơ ước.
10. Thụy Sĩ - 15.457 USD
Trên thực tế, Thụy Sĩ không quy định rõ mức lương tối thiểu trong luật của mình. Thay vào đó, nước này sử dụng thỏa ước tập thể giữa người lao động và nhà quản lý mà bao trùm gần như toàn bộ nền kinh tế.
|
9. San Marino - 15.707 USD
Người lao động ở San Marino kiếm được khoảng 7,04 Euro mỗi giờ, hầu hết họ phục vụ trong các lĩnh vực như dịch vụ tài chính, du lịch. Đất nước này có một nền kinh tế rất ổn định và sở hữu tỷ lệ thất nghiệp thuộc loại thấp nhất ở châu Âu.
|
8. New Zealand - 16.462 USD
Mới đây New Zealand đã ban hành một đạo luật quy định mức lương tối thiểu cho những người thuộc độ tuổi từ 16 đến 17 (khoảng 8,9 USD). Số tiền này sẽ được nâng lên khi họ đạt đến tuổi 18. Trong khi đó, luật pháp không cho phép sử dụng lao động dưới 16 tuổi.
|
7. Canada – 16.710 USD
Mức lương tối thiểu ở Canada phụ thuộc vào từng bang, song nói chung dao động từ 9,3 đến 10,7 USD mỗi giờ. Theo đó, đất nước này có nền kinh tế toàn cầu hóa và tương hợp rất cao với Mỹ và cũng là quốc gia có chênh lệch thu nhập thuộc loại thấp nhất thế giới.
|
6. Pháp - 17.108 USD
Pháp có mức quy định rất chi tiết cho mức lương tối thiểu ở đất nước mình. Cụ thể, 9,4 Euro mỗi giờ lao động là con số thấp nhất được chấp thuận và mức lương cả năm được tính dựa trên cơ sở là người lao động tham gia đủ 7 tiếng làm việc mỗi ngày trong tuần.
|
5. Vương quốc Anh - 18.428 USD
Vào ngày 1//10/2011, Anh ban hành đạo luật về mức lương tối thiểu cho người lao động. Trong đó, người dưới 18 tuổi và người đã hoàn thành giáo dục bắt buộc sẽ nhận 3,68 bảng mỗi giờ, từ 18 đến 20 tuổi là 4,98 bảng và khi đạt đến 21 tuổi sẽ là 6,19 bảng.
|
4. Bỉ - 18.813 USD
Quy định về lương tối thiểu tại Bỉ có hiệu lực từ ngày 1/12/2012, dành cho những lao động trên 21 tuổi. Đặc biệt, nước này cũng chỉ rõ mức lương cho những người đạt 21 tuổi 6 tháng và 22 tuổi. Bên cạnh đó là rất nhiều khoản phúc lợi và phụ cấp hào phóng cũng được quy định chi tiết.
|
3. Ireland – 18.965 USD
Lần gần nhất mức lương tối thiểu ở Ireland được điều chỉnh là vào tháng 7/2007. Mỗi giờ lao động, người chủ phải trả cho người làm công ít nhất 8,65 Euro. Ireland cũng là quốc gia thu hút rất nhiều nguồn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, do đó đây cũng là nơi rất nhiều tập đoàn toàn cầu đặt trụ sở chính.
|
2. Luxembourg - 19.426 USD
Có hiệu lực từ tháng 10/2011, cấu trúc lương tối thiểu ở Lucxembourg phụ thuộc vào kinh nghiệm, tuổi tác và sự trưởng thành của mỗi người. Ba cột mốc chính ở đây là người dưới 18 tuổi, người chưa có kinh nghiệm và những người có tay nghề cao.
|
1. Hà Lan - 23.029 USD
Cơ cấu tiền lương tối thiểu ở Hà Lan quy định người lao động 23 tuổi sẽ được nhận 66,77 Euro mỗi ngày, song số tiền trên sẽ bị giảm đi đáng kể từ 30 - 85% với người từ 15 đến 22 tuổi. Lưu ý rằng mặc dù các con số ở đây có thể thấp hơn Bỉ và Lucxembourg, Hà Lan lại trội hơn hẳn ở các khoản thưởng và phụ cấp bắt buộc, làm tăng cao đáng kể số lương trung bình hàng năm.
|
Vũ Vũ
Theo Therichest/ Infonet
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét